0909.591.192

UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025; kế hoạch nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển hệ thống đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035 và phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 đã được Chính phủ phê duyệt.

Một góc thành phố Quy Nhơn
Một góc thành phố Quy Nhơn

Theo đó, kế hoạch đặt ra yêu cầu đối với các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp, triển khai các nội dung giải pháp thực hiện cho từng giai đoạn, đề xuất cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định và Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035 đã được duyệt. Đồng thời, không ngừng cải thiện môi trường đầu tư để phát triển đô thị theo đúng tiến độ đã đề ra.

– Về nội dung Kế hoạch nâng loại đô thị và kế hoạch về hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đến năm 2025:

Toàn tỉnh sẽ có 22 đô thị, cụ thể: 01 đô thị loại I là thành phố Quy Nhơn; 01 đô thị loại III là thị xã An Nhơn; 02 đô thị loại IV là Hoài Nhơn và đô thị Tây Sơn (huyện Tây Sơn đạt chuẩn đô thị loại IV); 12 đô thị loại V (đô thị hiện hữu) là Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Phước Lộc, Bình Dương, Ngô Mây, Mỹ Chánh, Cát Tiến; 06 đô thị loại V (hình thành mới) là Phước Hòa và Phước Sơn (huyện Tuy Phước); An Hòa (huyện An Lão); Cát Khánh (huyện Phù Cát), Canh Vinh (huyện Vân Canh); Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ). Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 52,8%.

Một góc thành phố Quy Nhơn
Một góc thành phố Quy Nhơn

– Về kế hoạch về hạ tầng kỹ thuật chung:

+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đô thị loại I đạt từ 23% trở lên; đô thị loại III và IV đạt từ 20% trở lên; đô thị loại V đạt từ 16% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt 20% trở lên; đô thị loại III và IV đạt 10% trở lên; đối với đô thị loại V đạt từ 2% trở lên.

+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: đô thị loại I đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại III và IV đạt 80%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm.

+ Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2 sàn/người; tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,5%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống 0,5%.

+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 80% đối với đô thị loại I, đạt 50% đối với đô thị loại III và IV và đạt 20% đối với các đô thị loại V.

+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt 83-84%; tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý đạt 100%.

+ Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I trên 100%; loại III và IV đạt trên 80%; các đô thị loại loại V đạt trên 75% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.

+ Đất cây xanh đô thị: đối với đô thị loại I đạt 7-12m2/người; đối với đô thị loại III, loại IV đạt 5-7m2/người; đô thị loại V đạt 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5m2/người.

– Về danh mục các công trình, dự án ưu tiên đầu tư, tổng cộng có 99 dự án, trong đó: 55 dự án về Hệ thống giao thông; 11 dự án về Bến xe, bãi đỗ xe; 13 dự án về Hệ thống cấp nước; 11 dự án về Xử lý nước thải đô thị; 06 dự án về Quản lý chất thải rắn; 03 dự án về Nhà tang lễ.

Quảng trường biển Quy Nhơn
Quảng trường biển Quy Nhơn

Nguồn: binhdinhinvest